Trolltunga, Norway
×







Home / Ngoại ngữ / Tổ chức ôn và thi chứng chỉ A1-A2,B1-B2,C1 chuẩn Châu Âu

Tổ chức ôn và thi chứng chỉ A1-A2,B1-B2,C1 chuẩn Châu Âu

Chứng chỉ A1 A2 châu âu,Tổ chức thi chứng chỉ a1,a2,b1,b2,c1,c2 châu âu,Thi liên tục trong tháng, Chứng chỉ của Trường ĐH Thái Nguyên, ĐH Vinh, ĐH Hà Nội.100% đạt kết quả cao.

THÔNG BÁO
TỔ CHỨC THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH A1-A2;B1- B2;C1-C2 khung tham chiếu chuẩn châu âu ( CEFR)

( Khung ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam: A1 = Bậc 1; A2 = Bậc 2; B1 = Bậc 3; B2 = Bậc 4; C1 = Bậc 5; C2 = Bậc 6)

Căn cứ vào quyết định số Quyết định số 1400/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020”

Căn cứ vào Thông tư số 20,21,22 của Bộ Nội vụ – Bộ giáo dục đào tạo

 Đối tượng tham gia:

  • Học sinh, sinh viên, Học viên,Cán bộ giáo viên nhân viên đang công tác, giảng dạy tại các trường mầm non, các trường tiểu học, HSSV chuyên ngành mầm non, tiểu học, giáo viên cấp 2, giáo viên cấp 3, giảng viên cao đẳng – đại học theo đề án 202
  • ĐẦU VÀO cao học – ĐẦU RA tiến sỹ và người đi làm
  • Cán bộ công chức, viên chức, hợp đồng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (công lập và ngoài công lập) có nhu cầu được cấp chứng chỉ ngoại ngữ
  • Sinh viên học năm cuối và các đối tượng khác

( Khuyến khích tất cả đối tượng yếu Tiếng Anh tham gia ôn luyện đầy đủ để đạt kết quả cao)

Các Giáo viên mầm non hoặc giảng dạy môn Anh văn các cấp I, II, III từ nay đến 2020 phải có chứng chỉ B1, B2, chứng chỉ tiếng anh C1, chứng chỉ tiếng anh A2. Cụ thể như sau:

  • Đối với Giáo viên mầm non, tiểu học: Chứng chỉ Tiếng anh Bậc 1, Bậc 2 ( A1-A2)
  • Đối với Giáo viên cấp II: Chứng chỉ tiếng anh B2.
  • Đối với Giáo viên cấp III: Chứng chỉ tiếng anh C1
  • Đối với học sinh, sinh viên: Chứng chỉ tiếng anh A1,A2

Đối với các đối tượng đang theo học các lớp Cao học (Thạc sĩ và Tiến sĩ) thi cấp chứng chỉ tiếng anh B1, B2 chuẩn đầu vào và chuẩn đầu ra, cụ thể như sau:

  • Chuẩn đầu vào Thạc sĩ: Chứng chỉ B1.
  • Chuẩn đầu ra Thạc sĩ: Chứng chỉ B1.
  • Chuẩn đầu vào Tiến sĩ: Chứng chỉ B1.
  • Chuẩn đầu ra Tiến sĩ: Chứng chỉ B2.

 ✔ Hồ sơ đăng ký dự thi:

+ Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu của Trường

+ 02 ảnh (4cm x 6cm) theo kiểu ảnh giấy chứng minh thư nhân dân (ghi rõ họ tên, ngày sinh sau ảnh và để trong 1 phong bì thư);

+ Bản sao Chứng minh thư nhân dân.

Lưu ý: Không trả lại hồ sơ đăng ký đã nộp.

✔ Chứng chỉ:Tổ chức thi và cấp chứng chỉ tiếng Anh A1,A2,B1, B2, C1 (Chứng chỉ/chứng nhận theo đúng quy định ban hành,được Bộ Giáo dục Đào tạo,các trường đại học, học viện và Đại học Quốc gia công nhận.)
✔ Lịch thi : Tổ chức ôn và thi liên tục vào thứ 7 & CN trong tháng.

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG NHƯ SAU:

DANH SÁCH TRƯỜNG KHUNG THAM CHIẾU GHI CHÚ
Trường ĐH Thái Nguyên:

 

A2 + B1 + B2 ( Sau ĐH + Giáo viên) + C1 Lệ phí ôn & thi liên hệ
Trường ĐH Vinh A2 + B1 + B2 ( Sau ĐH + Giáo viên) + C1
Trường ĐH Hà Nội

 

A2 + B1 + B2 ( Sau ĐH + Giáo viên) + C1
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân B1 + B2
Trường ĐH Ngoại ngữ Quốc Gia Hà Nội B1 + B2 ( Sau ĐH + Giáo viên)
Trường ĐH Sư Phạm Hà Nội A2 + B1 + B2 ( Sau ĐH + Giáo viên)
Trường ĐH Huế A2 + B1 + B2 ( Sau ĐH + Giáo viên) + C1
Trường ĐH Đà Nẵng A2 + B1 + B2 ( Sau ĐH + Giáo viên) + C1
Trường ĐH Sư Phạm Hồ Chí Minh A2 + B1 + B2 ( Sau ĐH + Giáo viên) + C1

Tiếng anh khung tham chiếu châu âu 

Năng lực

Cấp độ

Mô tả năng lực

 

Sử dụng thành thạo

C2 Có khả năng hiểu một cách dễ dàng những thông tin đọc và nghe được. Tóm tắt thông tin từ các nguồn nói và viết khác nhau, tái cấu trúc các lập luận và miêu tả thành một trình tự gắn kết. Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự nhiên, trôi chảy và chính xác, phân lập các tầng nghĩa khác nhau kể cả trong những tình huống phức tạp.
C1 Có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được các hàm ý. Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự nhiên, thuần thục mà không gặp phải nhiều khó khăn. Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ trong các mục đích xã hội, học tập hay công việc. Có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu và các cụm từ chức năng.
 

Sử dụng độc lập

B2 Có khả năng hiểu các ý chính trong văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể cũng như trừu tượng, bao gồm những thảo luận về các vấn đề kỹ thuật về chuyên ngành của người học. Giao tiếp một cách tự nhiên và lưu loát với người bản địa, không gây sự hiểu lầm giữa đôi bên. Có khả năng sử dụng các câu chi tiết, rõ ràng trong nhiều chủ đề khác nhau, bày tỏ quan điểm về một vấn đề cũng như so sánh những ưu, nhược điểm của từng đề tài trong các bối cảnh khác nhau.
B1 Có khả năng hiểu những ý chính trong ngôn ngữ thông qua các chủ đề quen thuộc thường gặp trong công việc, ở trường học hay khu vui chơi…Có thể xử lý hầu hết các tình huống có thể xảy ra trong giao tiếp. Có khả năng sử dụng các câu liên kết đơn giản trong các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hoặc liên quan đến sở thích cá nhân. Có thể miêu tả các sự kiện, các trải nghiệm, giấc mơ, ước ao hay tham vọng của mình và đưa ra những nguyên nhân, giải thích cho các ý kiến và dự định đó.
 

Sử dụng căn bản

A2 Có thể hiểu câu và các cụm từ thông thường trong những hầu hết các chủ đề quen thuộc (ví dụ: thông tin cơ bản về bản thân và gia đình, mua sắm, địa lý địa phương, vấn đề việc làm). Có thể giao tiếp đơn giản, thực hiện các yêu cầu cơ bản và nắm bắt được thông tin khi giao tiếp trong các bối cảnh quen thuộc. Có thể dùng từ vựng đơn giản để miêu tả lý lịch cá nhân, bối cảnh trực tiếp hay những chủ đề về các nhu cầu cấp bách.
A1 Có khả năng hiểu và sử dụng các cấu trúc câu đơn giản và cơ bản nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể. Có khả năng giới thiệu bản thân và những người khác, có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về bản thân như nơi sinh sống, những người quen biết hay những vật dụng sở hữu. Có thể giao tiếp một cách đơn giản, nói chậm rãi, rõ ràng và sẵn lòng nhận trợ giúp.

Thông tin về khóa ôn tập thi cấp chứng chỉ B1 B2 châu âu
1. Mục đích khoá học:
– Cung cấp, bổ sung, luyện các kỹ năng Nghe- Nói – Đọc – Viết tương đương trình độ B1, B2 theo Khung năng lực ngôn ngữ Châu Âu.
– Luyện cách làm bài thi.
– Hướng dẫn kỹ năng nói hiệu quả.
2. Giảng viên: Giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi chứng chỉ tiếng anh đảm bảo đậu theo chuẩn Khung tham chiếu Châu Âu.
3. Thời lượng: 20 buổi, tổ chức vào thứ 7, chủ nhật hàng tuần.

( Sáng: 8h00 – 11h00/ Chiều: 14h00 – 17h00)
4. Cam kết: 100% học viên tham gia ôn và thi đều đậu và có chứng chỉ
Lưu ý:. Đề nghị các bạn học viên khi cần thì chủ động liên lạc qua Email hoặc số điện thoại để biết lịch thi tiếp theo

  • Cấu trúc đề thi tiếng anh cấp chứng chỉ A1 A2 châu âu, B1, B2 châu âu:

– Đọc và Viết : 1 tiếng 30 phút.

– Bài thi Đọc & Viết đánh giá năng lực đọc hiểu các ký hiệu, thông tin quảng cáo, tạp chí. Ngoài ra bạn cần phải hiểu những thông điệp chính và những tác động của bài đọc lên phía người đọc cũng như có khả năng ứng phó với những từ và cấu trúc câu mà bạn chưa biết.

– Nghe: khoảng 35 phút.

– Bài thi nghe đánh giá khả năng nghe những thông tin đã được ghi âm như là thông báo, những đoạn hội thoại bạn phải hiểu được những thông tin trong băng ghi âm cũng như nắm bắt được thái độ hay dự định của người nói.

– Nói: 10-12 phút.

– Bài thi nói đánh giá được năng lực giao tiếp tiếng Anh với giám khảo và thí sinh khác. Bạn cần có khả năng hỏi và trả lời những câu hỏi về bản thân, trình bày tự do những điều mình thích và không thích.

Tiếng anh khung tham chiếu châu âu
Tiếng anh khung tham chiếu châu âu
Tiếng anh khung tham chiếu châu âu
Tiếng anh khung tham chiếu châu âu
Tiếng anh khung tham chiếu châu âu
Tiếng anh khung tham chiếu châu âu
Tiếng anh khung tham chiếu châu âu
Tiếng anh khung tham chiếu châu âu
Tiếng anh khung tham chiếu châu âu
Tiếng anh khung tham chiếu châu âu
Tiếng anh khung tham chiếu châu âu
Tiếng anh khung tham chiếu châu âu

Tổ chức ôn và thi chứng chỉ A1-A2,B1-B2,C1 chuẩn Châu Âu vào lúc: Tháng Sáu 24th, 2016 bởi tuyensinh

bình luận

Để được tư vấn hỗ trợ giải đáp một cách nhanh nhất các khóa học, lịch học, lịch khai giảng, địa điểm học. Học viên vui lòng sử dụng khung bình luận.